Tuesday, 22/10/2019 - 03:40|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS số 2 Xuân Hòa
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 1
Tháng 10 : 33
Năm 2019 : 1.055

Ngữ văn 8: Câu cầu khiến

Tài liệu đính kèm: Tải về

Ngữ văn -Bài 20 - Tiết 89

CÂU CẦU KHIẾN

I. Mục tiêu 

    - Nắm được khái niệm, đặc diểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

    - Biết cách sử dụng câu cầu khiến vào mục đích giao tiếp hợp lí.

* Trọng tâm kiến thức kĩ năng:

1. Kiến thức:

    - Ghi nhớ  được  đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

    - Trình bày  được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến. Sử dụng câu cầu khiến vào mục đích giao tiếp hợp lí.

    - Phân tích đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến. Phê phán cách sử dụng câu cầu hiến không lịch sự, thiếu văn hóa.

2. Kĩ năng:

     - Nhận biết câu cầu khiến trong VB

     - Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

     - Nâng cao cách viết văn có sử dụng câu cầu khiến.

II. Các kĩ năng  sống cơ bản cần GD trong bài:

 Nhận thức và giao tiếp, lắng nghe tích cực

III. Đồ dùng dạy học:

       - GV: Máy chiếu, phiếu học tập.

       - HS:

IV. Phương pháp:

 Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu.

V. Các bước lên lớp :

1/ Ổn định tổ chức lớp.  Sĩ số (1’). Lớp trưởng giói thiệu.

           2/ Kiểm tra: 3’

           H: Nêu các chức năng của câu nghi vấn?

            Câu nghi vấn ngoài chức năng chính dùng để hỏi, trong nhiều trường hợp còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc...và không yêu cầu người đối thoại trả lời.

          - HS tự nhận xét, đánh giá-GV nhận xét, đánh giá.

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

 

Hoạt động của thầy và trò

Tg

Nội dung chính

 HĐ 1:  Khởi động:

GV chiếu Slide 1- yêu cầu học sinh theo dõi hai ví dụ:

1. Cậu hát cho tớ nghe được không?

2. Cậu hãy hát đi!

H: Hai câu trên có gì giống và khác nhau về hình thức và chức năng?

HSHĐCN 1’-TBCS

Giống nhau về chức năng cầu khiến

Khác nhau về kiểu câu: câu 1 là câu nghi vấn, câu 2 không phải là câu nghi vấn (Câu cầu khiến)

GV: Vậy câu cầu khiến có đặc điểm hình thức và chức năng gì? Cô và các em cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

HĐ 2: Hình thành kiến thức mới:

Mục tiêu: Biết nhận diện và ghi nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

- Các em hãy đọc thầm đoạn trích a, b phần I.1 SGK/30 và trả lời câu hỏi bên dưới những đoạn trích bằng cách hoàn thiện phiếu bài tập 1:

- GV chiếu Slide 2-Phiếu học tập 1 hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Câu cầu khiến

Đặc điểm hình thức (Từ ngữ cầu khiến)

 Chức năng

a,…………

…………...

…………...…………...

 

………………

………………

………………

………………

……………

……………

……………

……………

b,……………………...

………………

………………

 

……………

……………

- HS thảo luận nhóm  (5’)-Đại diện nhóm trình bày, điều khiển, chia sẻ

- GV chốt Slide 3

                            Phiếu học tập 1

Câu cầu khiến

Đặc điểm hình thức (Từ ngữ cầu khiến)

Chức năng

a, Thôi đừng lo lắng.

    Cứ về đi.

đừng

đi

khuyên bảo

yêu cầu

 

b,    Đi thôi con.

 

thôi

 

 yêu cầu

 

- GV yêu cầu 1-2 HS đọc to những câu a,b SGK/30, 31.

GV đọc lại (Nếu học sinh đọc chưa đúng ngữ điệu).

- Các em hãy theo dõi hai hỏi bên dưới, thảo luận cặp đôi 3’-Đại diện trình bày, chia sẻ

GV chốt (Ghi bảng)

 

 

H: Trong hai câu “Mở cửa” trên câu nào là câu cầu khiến?

“Mở cửa!” trong b.

GV chiếu Side 4 yêu cầu HS quan sát lại 4 câu cầu khiến đã tìm hiểu ở bài tập 1, 2

- Thôi đừng lo lắng.

- Cứ về đi.

- Đi thôi con.

- Mở cửa!

H: Nhận xét về dấu kết thúc câu trong các câu cầu khiến trên?

3 câu đầu kết thúc bằng dấu chấm. Câu thứ 4 kết thúc bằng dấu chấm than

H: Tại sao câu cầu khiến ở bài tập 2 lại kết thúc bằng dấu chấm than?

vì câu này có ngữ điệu cầu khiến được nhấn mạnh.

H: Qua tìm hiểu em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến?

- HS trả lời, nhận xét

- HS đọc ghi nhớ.

GV nhấn mạnh nội dung ghi nhớ SGK/31

GV gọi 2 học sinh lên bảng đặt câu cầu khiến

Ví dụ: Bạn chớ nói nhiều!

           Em hãy làm đi!

HS, GV nhận xét, sửa chữa.

GV quay lại nhận xét câu trả lời của học sinh ở phần khởi động.

GV: Từ việc nắm rõ đặc điểm câu nghi vấn và câu cầu khiến. Cô thấy các em đã nhận xét ... điểm giống về chức năng và điểm khác nhau về  hình thức của hai ví dụ này. Các em cần chú ý  để tránh nhầm lẫn khi sử dụng câu cầu khiến với những kiểu câu khác.

Để khắc sâu hơn về đặc điểm của câu cầu khiến cô và các em chuyển sang phần luyện tập.

HĐ 3: HD luyện tập:

 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến để làm bài tập vận dụng thuộc các dạng nhận biết, sáng tạo...

- GV chiếu Slide 5, yêu cầu HS theo dõi câu a.

H: Đặc điểm hình thức nào cho biết câu trên là câu cầu khiến? Nhận xét về chủ ngữ trong câu trên?

- Có từ ngữ cầu khiến hãy. Câu trên thiếu chủ ngữ

 

H: Em hãy thêm chủ ngữ cho câu trên? Từ đó nhận xét xem ý nghĩa của câu trên có thay đổi không?

Thêm chủ ngữ con

HS suy nghĩ trả lời, HS nhận xét.

GV  chốt (Máy chiếu)- HS tự ghi ý chính vào vở.

 

 

 

 

GV: Ở câu a, khi thêm chủ ngữ thì nội dung câu không thay đổi, chỉ có sắc thái cầu khiến bị thay đổi nhẹ. Vậy đối với các câu cầu khiến khác khi bớt hoặc thay đổi chủ ngữ thì nội dung câu và sắc thái cầu khiến có thay đổi không về nhà các em làm tiếp ý b, c của bài tập này.

Câu b: Đi..

Câu c: .... đừng...

Xác định chủ ngữ:

Câu b: Ông giáo (ngôi thứ hai số ít)

Câu c: Chúng ta (ngôi thứ nhất số nhiều)

  bớt, thay đổi chủ ngữ, và nhận xét ý nghĩa của câu:

Câu b: Bớt chủ ngữ: “Hút trước đi” -> ý nghĩa không thay đổi nhưng yêu cầu mang sắc thái ra lệnh, kém lịch sự.

Câu c: Thay đổi chủ ngữ: “Nay các anh” -> ý nghĩa câu thay đổi vì “Chúng ta” bao gồm cả người nói và người nghe trong khi nói “Các anh” thì chỉ có người nghe.

Các em hãy theo dõi  BT2 SGK/32, thực hiện yêu cầu của bài tập bằng cách hoàn thiện phiếu học tập 2.

GV chiếu phiếu học tập 2 (Slide 6)-GV hướng dẫn HS

Câu cầu khiến

Từ ngữ cầu khiến hoặc ngữ điệu cầu khiến

 Chủ ngữ

a,…………

 

…………………

 

…………

b,………

 

…………………

 

…………

 

c,…………

…………

…………………

…………………

……………………

GV yêu cầu HS HĐCN 3’ làm bài tập-GV gọi 1 HS lên trình bày, điều khiển, chia sẻ

GV chốt (Slide 7)

 

Câu cầu khiến

Từ ngữ cầu khiến hoặc ngữ điệu cầu khiến

Chủ ngữ

a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

 

đi

 

 

 

 

thiếu CN

 

 

 

 

b, Các em đừng khóc.

 

đừng

 

 

Các em (ngôi thứ hai số nhiều)

 

c, Đưa tay cho tôi mau!

Cầm lấy tay tôi này!

 

Chỉ có ngữ điệu cầu khiến.

 

thiếu CN

 

 

 

 

 

H: Trong đoạn trích c, tình huống trong câu chuyện có liên quan gì  đến hình thức thể hiện ý nghĩa của các câu cầu khiến này?

HS trả lời, nhận xét. GVKL

Trong tình huống cấp bách, gấp gáp, đòi hỏi những người liên qua phải có hành động nhanh, kịp thời, câu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vì vậy chủ ngữ chỉ người tiếp nhận thường vắng mặt.

- GV: Câu cầu khiến rất tinh tế trong sắc thái biểu cảm, điều đó được thể hiện rõ hơn như thế nào? Cô và các em chuyển sang làm bài tập 3.

- GV yêu cầu HS theo dõi BT3-Xác định yêu cầu bài tập.

GV hướng dẫn:

- Giống nhau: ………….

- Khác nhau:

+Hình thức:……..

+Ý nghĩa:………..

HS thảo luận cặp đôi 2’-Đại diện trình bày, chia sẻ

GV chốt- Slide 8

 

 

 

 

- Các em hãy đọc thầm đoạn trích ở bài tập 4 SGK và suy nghĩ trả lời câu hỏi bên dưới đoạn trích.

HS trả lời, nhận xét.

H: Vậy trong lời Dế choắt nói với Dế Mèn, Tô Hoài dùng kiểu câu gì? Tác dụng?

dùng câu nghi vấn có mục đích cầu khiến làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn.

GV bổ sung: Ngôn từ của Dế choắt có sự khiêm nhường, có sự rào trước, chắn sau…

GV chốt- Ghi bảng

 

 

 

 

 

 

 

Gv yêu cầu HS đọc thầm bài tập 5 SGK/33.

GV ghi bảng phụ:

Đi đi con!

Đi thôi con!

H: Câu “Đi đi con!” em hiểu là ai đi? Người mẹ nói với con như vậy để làm gì?

Chỉ có người con đi.

Khuyên con vững tin bước vào đời.

H: Câu “Đi thôi con!” em hiểu là ai đi? Người mẹ nói với con như vậy để làm gì?

Người con đi và cả người mẹ cùng đi.

Bảo con đi cùng mình.

H: Vậy hai câu này có thay thế cho nhau được khồng? Vì sao?

HS trả lời, nhận xét. GV chốt.

 (Nếu không còn thời gian GV hướng dẫn học sinh  làm ở nhà)

3’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng.

1/Bài tập.

*Bài tập 1:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Bài tập 2:

 

- Cách đọc khác nhau: Câu (b) đọc ngữ điệu nhấn mạnh hơn.

- Chức năng:

+ Câu (a) dùng để trả lời với ý nghĩa thông báo.

+ Câu (b) dùng để đề nghị, ra lệnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Ghi nhớ: SGK/31

 

 

 

Hình thức và chức năng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III/ Luyện tập:

 

 

 

Bài tập 1:

Câu a:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ ngữ cầu khiến: Hãy.

- Thiếu chủ ngữ.

- Thêm chủ ngữ “con”: Nội dung câu không thay đổi nhưng sắc thái cầu khiến nhẹ nhàng hơn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 3:

- Giống nhau: Đều là câu cầu khiến.

- Khác nhau:

+Hình thức:

Câu (a) vắng chủ ngữ, kết thúc: dấu chấm than.

Câu b: Chủ ngữ ngôi thứ hai số ít, kết thúc dấu chấm.

 Ý nghĩa:

 Câu b  sắc thái cầu khiến nhẹ nhàng, tình cảm hơn.

Bài tập 4:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mục đích: Cầu khiến

- Dế choắt tự coi mình là vai dưới.

- Nội dung cầu khiến được diễn đạt bằng hình thức nghi vấn, phù hợp với vị thế, tính cách của Dế Choắt.

Bài tập 5:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không thay thế được vì ý nghĩa khác nhau.

 

4/ Củng cố: 2’

H: Bài học hôm nay các em được tiếp thu những đơn vị kiến thức nào?

H: Khi sử dụng câu cầu khiến chú ý điều gì?

Sử dụng câu cầu khiến cần chính xác, phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp với mình.

Nếu còn thời gian GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy- 1HS lên TB, nhận xét

              GV chốt (Slide 9)

5/ Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài: 2’

- HD học bài:

+Nắm chắc đặc điểm câu cầu khiến, hoàn thiện bài tập 1… vào vở. Biết cách phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác.

+ Biết sử dụng câu cầu khiến đúng tình huống giao tiếp.

- HD chuẩn bị bài sau: Soạn bài “Ngắm trăng”/SGK 37 bằng cách đọc kĩ bài

thơ, các thông tin chú thích * về tác giả, tác phẩm, xác định hoàn cảnh sáng tác, thể thơ và trả lời các câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản.

 

*GV cho HS tự nhận xét, đánh giá về giờ học:

Giờ học hôm nay cô thấy có nhiều em hoạt động tích cực. Vậy theo các em chúng ta sẽ tuyên dương những bạn nào, nhóm nào?

1-2 hs  nêu ý kiến.