Monday, 24/01/2022 - 23:12|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS số 2 Xuân Hòa
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Hôm qua : 4
Tháng 01 : 124
Năm 2022 : 124

Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn 2030

Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn 2030

 

 

 PGD&ĐT HUYỆN BẢO YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS SỐ 2 XÃ XUÂN HÒA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/KH-THCS

Xuân Hòa, ngày 12  tháng 10  năm 2020

 

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

 giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn đến năm 2030

 

I. Các căn cứ để xây dựng kế hoạch

Căn cứ luật giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ thông tư 18/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư ban hành về kiểm định chất lượng và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học;

Căn cứ thông tư số 32/2018/TT-BGD&ĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ thông tư số 32/2020/TT-BGD&ĐT ngày 15/9/2020 Thông tư ban hnahf điều lệ trường trung học cơ sở, THPT và trường PT có nhiều cấp học;

Căn cứ thông tư 13/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học;

Căn cứ thông tư 14/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/5/2020 Thông tư ban hành quy định phòng học bộ môn của các cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ đề án số 06/ĐA-TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy Lào Cai, Đề án đổi mới, phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện- Nguồn nhân lực- Khoa học công nghệ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2025;

Căn cứ đề án quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo xã Xuân Hòa giai đoạn 2020-2030 tầm nhìn 2050 của UBND xã Xuân Hòa.

Căn cứ tình hình phát triển nhà trường. Trường THCS số 2 xã Xuân Hòa xây dựng kế hoạch Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn 2030.

II. Tình hình nhà trường

Trường THCS số 2 xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai được thành lập năm 2003. Trong giai đoạn 2010-2015 nhà trường đạt chuẩn Quốc gia theo quyết định số 2270/QĐ-UBND ngày 29/8/2013 của UBND tỉnh Lào Cai và kiểm định chất lượng mức độ 3 năm 2015. Kết quả hàng năm đều đạt tiêu chí của trường THCS đạt chuẩn quốc gia, được PGD&ĐT và UBND huyện Bảo Yên đánh giá trong tốp trường hạng III có nhiều cố gắng, có thành tích trong các trường cùng hạng.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2021-2025 tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS số 2 xã Xuân Hòa là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện đề án 06/ĐA-TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy Lào Cai về Đề án đổi mới, phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện- Nguồn nhân lực- Khoa học công nghệ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2025 và góp phần thành công của Nghị Quyết 29 của BCH TW Đảng về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục - Đào tạo. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới theo Thông tư 32/2018/TT-BGD&ĐT ngày 26/12/2018 Thông tư Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông.

1. Thuận lợi

1.1. Chất lượng đội ngũ

Năm học 2020-2021 đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên gồm:

Biên chế giao: 22 trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 02

+ Giáo viên: 16

          + Nhân viên: 04

Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, tinh thần đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:  Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. 

Chất lượng đội ngũ năm học 2020-2021:

- CBQL: 02 trong đó Đại học 02, Đại học chuyên môn 01( Đang đi học Đại học Văn)

- GV: 16: Trong đó Đại học 16, Đại học chuyên môn 15, Cao đẳng chuyên môn: 01 ( Đang đi học Đại học Mỹ thuật)

Nhân viên: 04 trong đó Cao đẳng 03, trung cấp: 01 ( 01 nhân viên kế toán đang đi học Đại học).

1.2. Chất lượng học sinh

Kết quả từ năm học 2016 - 2017 đến  năm học 2019-2020:

Năm học

TS học sinh

Học lực  ( % )

Hạnh kiểm ( % )

Tỉ lệ HS lên lớp

(%)

Tỉ lệ HS TN

(%)

Số học sinh đạt giải cấp tỉnh

Số học sinh đạt giải Quốc gia

Giỏi

(%)

Khá

(%)

Tb

(%)

Yếu

(%)

Kém

(%)

Tốt

(%)

Khá

(%)

Tb

(%)

Yếu

(%)

Năm học 2016 - 2017

 

223

 

3,5

 

36,7

 

58,9

 

0,9

 

0

 

46,8

 

41,5

 

11,7

 

0

 

100

 

100

 

0

 

0

Năm học 2017 - 2018

 

249

 

3,6

 

37,6

 

58,0

 

0,8

 

0

 

48,4

 

41,6

 

10,0

 

0

 

100

 

100

 

0

 

0

Năm học 2018 - 2019

257

4,3

38,0

57,3

0,4

0

49,4

41,9

8,7

0

100

100

2

0

Năm học 2019 - 2020

268

4,4

40,3

55,3

0

0

61,6

32,2

6,2

0

100

100

1

0

1.3. Cơ sở vật chất

- Tổng diện tích nhà trường 5.859,9 m2; diện tích sân chơi bài tập 2000m2.

1.3.1. Khối phòng hành chính quản trị

- Đảm bảo đủ theo quy định tối thiểu tại thông tư số 13

1.3.2. Khối phòng học tập: Phòng học: đủ định mức tối thiểu 0,6 phòng/ lớp, có đủ phòng học bộ môn theo thông tư 13

          1.3.3. Khối phòng hỗ trợ học tập

- Nhà trường có đầy đủ các phòng theo thông tư 13: Có 01 thư viện, 01 phòng thiết bị giáo dục, 01 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ học sinh khuyết tật hòa nhập kết hợp với Văn phòng nhà trường, 01 phòng truyền thống kết hợp với phòng đoàn đội.

1.3.4 Khối phụ trợ

Nhà trường có đầy đủ các phòng theo thông tư 13 gồm 01 phòng họp kết hợp với văn phòng, 01 phòng các tổ chuyên môn, 01 phòng y tế học đường, 01  nhà kho, 01 khu để xe học sinh, 01 khu vệ sinh cho học sinh, Có cổng trường, hàng rào kiên cố

1.3.5 Khu sân chơi bãi tập

           Nhà trường có 01 sân chung và 01 sân thể dục đáp ứng yêu cầu

1.3.6 Khối phục vụ sinh hoạt

          Nhà trường có 01 nhà bếp, 01 kho bếp, 01 nhà ăn kết hợp với phòng sinh hoạt chung và nhà văn hóa dành cho học sinh ở bán trú, 01 nhà ở gồm 8 phòng cho học sinh bán trú, phòng quản lý học sinh

          1.3.7 Hạ tầng kỹ thuật

          Đảm bảo đáp ứng yêu cầu

          1.3.8. Các hạng mục công trình được xây dựng kiên cố và bán kiên cố trong đótỷ lệ công trình kiên cố trên 40%.

          1.3.9. Thiết bị dạy học

Đảm bảo danh mục tối thiểu.

2. Những khó khăn, hạn chế

2.1. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

Do mới được bổ nhiệm nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý.

Đồng chí phó Hiệu trưởng đang đi học Đại học chuyên môn Văn

2.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên

Đội ngũ giáo viên trong nhà trường còn trẻ, kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên chưa đồng đều. Vẫn còn giáo viên, nhân viên chậm đổi mới, hiệu quả giáo dục chưa cao, quản lý lớp chưa hiệu quả.

2.3. Chất lượng học sinh

Chất lượng học sinh đầu vào chưa được cao, vì vậy chất lượng đào tạo học sinh giỏi, học sinh năng khiếu các môn văn hóa thấp (không có nhiều nhân tố nổi bật để tạo dựng phong trào).

2.4. Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất còn hạn chế, một số phòng học bộ môn được đầu tư từ nhiều năm trước nên đã xuống cấp về trang thiết bị. Một số phòng còn phải kết hợp với các phòng học để đảm bảo theo quy định.

Dồ dùng dạy học, thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiếu, chưa đồng bộ

3. Thời cơ

Nhà trường được sự quan tâm của lãnh đạo UBND huyện Bảo Yên, PGD&ĐT Bảo Yên,  các ban ngành đoàn thể của xã và Ban đại diện Cha mẹ học sinh và phụ huynh học sinh trong công tác giáo dục.

Nhà trường đã có sự tín nhiệm, ủng hộ của lãnh  địa phương và được sự đồng thuận của phu huynh học sinh trong khu vực.

Lãnh đạo trường có, chủ động, giám nghĩ giám làm. Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

4. Thách thức

Phụ huynh học sinh và xã hội đòi hỏi ngày càng cao với nhà trường về chất lượng giáo dục của học sinh, nhất là trong thời kỳ hội nhập, thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.

Sự phát triển mạnh về xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển về dịch vụ địa phương thu hút nhiều lao động thời điểm dẫn đến việc cùng với các cấp thực hiện thành công đề án 06 “Đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục – Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, giai đoạn 2021-2025” gặp khó khăn về tăng quy mô số lượng, chất lượng đào tạo.

Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới bắt đàu từ năm học 201-2022.

Do yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đòi hỏi ngày càng phải có chất lượng, hiệu quả; nhất là khả năng ứng dụng CNTT, khả năng sáng tạo trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Các trường cùng cấp học trong khu vực đã có những bước tiến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục, sẽ có tốc độ phát triển cao trong thời gian tới. Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông làm rút ngắn khoảng cách giữa các nhà trường.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Bồi dưỡng đội ngũ để đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT mới.

- Chuẩn bị cơ sở vật chất để thực hiện chương trình GDPT mới bắt đầu từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6 và lộ trình đến lớp 9 năm học 2024-2025

- Đảm bảo công tác tuyển sinh đầu cấp tăng về số lượng và duy trì số lượng và tỉ lệ chuyên cần, nâng cao chất lượng của trường chuẩn quốc gia.

- Xây dựng nhà trường văn hóa, giáo dục con người biết xây dựng môi trường văn hóa. Tạo điều kiện để giáo viên cống hiến, học sinh được phát triển toàn diện.

- Đổi mới mạnh mẽ đồng bộ nội dung, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Giáo dục đạo đức, KNS, năng lực sáng tạo cho học sinh…

- Đổi mới công tác quản lý thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng và đào tạo tuyển chọn cán bộ quản lý chất lượng.

- Khai thác sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, tu sửa định kỳ hằng năm. Tranh thủ sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương. Thường xuyên tham mưu Đảng uỷ, HĐND, UBND xã về kế hoạch chiến lược của nhà trường, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân.

- Duy trì mối quan hệ giữa Nhà trường với các cơ quan quản lý, cơ quan hữu quan, cấp ủy chính quyền địa phương và nhân dân.

III. Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị

1. Tầm nhìn

"Là một trong những trường có chất lượng của huyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới thành công. Giáo dục học sinh có nhân cách, có trí lực mạnh mẽ, có thể chất mạnh khỏe, có kỹ năng sống, có tư duy sáng tạo"

2. Sứ mệnh

"Xây dựng trường có môi trường học tập năng động, hiện đại, phát huy tiềm năng, sở trường, tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh"

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

Tinh thần trách nhiệm

Lòng nhân ái

Tình đoàn kết  

Sự hợp tác

Tính trung thực

Khát vọng vươn lên

Sáng tạo

Lòng tự trọng

IV. Mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp thực hiện

1. Mục tiêu chung

Xây dựng thương hiệu nhà trường, có uy tín và ổn định về chất lượng giáo dục; từng bước phấn đấu theo mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của huyện Bảo Yên. Xây dựng nhà trường văn hóa, giáo dục học sinh hướng tới 9 phẩm chất và 6 năng lực. Tạo điều kiện để giáo viên cống hiến, học sinh được phát triển toàn diện.

Thực hiện hiệu quả chương trình GDPT mới

2. Chỉ tiêu giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn 2030

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Tổng biên chế: 22. Chia ra:  Hiệu trưởng: 01;  Phó hiệu  trưởng: 01; Giáo viên: 16; Nhân viên: 04

- Đến năm 2022: 02/02 CBQL có bằng Đại học chuyên môn, 100% cán bộ giáo viên có trình độ Đại học.

- Đến năm 2025 có tối thiểu 01 CBQL và 01 giáo viên có trình độ thạc sỹ. Đến năm 2030 có tối thiểu 02 CBQL và 05 giáo viên có trình độ thạc sỹ, 100% nhân viên có trình độ từ Cao đẳng trở lên trong đó 50% có trình độ đại học.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá Giỏi, Khá trên 80%.

- Có 100% CB-GV-NV đạt chuẩn về CNTT đáp ứng yêu cầu công tác.

- 100% đạt xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên.

- 100% cán bộ, giáo viên đổi mới phương pháp quản lý, sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, giảng dạy theo hướng phát triển năng lực của học sinh.

- 100% cán bộ, giáo viên được bồi dưỡng để dạy chương trình giáo dục phổ thông mới.

2.2. Học sinh

* Về quy mô trường lớp và số lượng học sinh:

Đến năm 2025: Kế hoạch thực hiện: 10 lớp, 363 học sinh,

Đến năm 2030: 09 lớp với 330 học sinh.      

Tuyển sinh 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6.

          * Về chất lượng: Hàng năm đạt các chỉ số quy định về trường học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2021-2025.

- Tỉ lệ chuyên cần: 98% trở lên

- Học sinh có học lực từ TB trở lên: 98%

 Trong đó:  Giỏi: 4,5% trở lên;  Khá: 38% trở lên

- Học sinh có hạnh kiểm Tốt, Khá: 90% trở lên

- Học sinh đỗ tốt nghiệp THPT: 100% trở lên.

- Tỉ lệ học sinh đỗ TN THCS đi học lên THPT, đi học nghề: 81% trở lên.

- Học sinh giỏi cấp trường tăng theo năm học

- Số giải trong các kỳ thi cấp tỉnh: Đạt từ 02 giải trở lên;

- Duy trì PCGD THCS mức độ 2, phấn đấu mức đạt mức độ 3

2.3. Cơ sở vật chất

- Tiếp tục tham mưu với UBND xã Xuân Hòa và PGD&ĐT Bảo Yên về trình UBND huyện Bảo Yên phê duyệt dự án đầu tư trang thiết bị trường lớp. Xây phòng học, phòng bộ môn, các công trình phụ trợ. Đầu tư xây dựng phòng học bộ môn. Cụ thể

          - Năm học 2021-2022: Xin đầu tư xây dựng nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh.

- Năm học 2022-2023: Xin đầu tư xây dựng mới 06 phòng học bộ môn

- Từ năm học 2021-2022: Mua sắm bổ xung trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục; xây dựng các tiểu cảnh trong khuôn viên trường; các thiết bị phục vụ hoạt động chuyên môn.

Đến năm 2030: Phấn đấu cơ sở vật chất được xây dựng theo hướng hiện đại đạt chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 theo thông tư 13.

3. Phương châm hành động

Xây dựng nhà trường văn hóa, giáo dục con người biết xây dựng môi trường văn hóa. Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

V. Các gải pháp thực hiện

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Tổ chức xây dựng và thực hiện các kế hoạch giáo dục của nhà trường, tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm cho học sinh; tổ chức nhiều sân chơi trong nhà trường để thu hút và khuyến khích học sinh tham gia; đánh giá người học thông qua các hoạt động giáo dục.

Đổi mới mạnh mẽ trong kiểm tra đánh giá người học, linh hoạt trong kiểm tra đánh giá, đánh giá theo chiều hướng tiến bộ của người học; Dạy kiến thức song song với dạy các kỹ năng mềm cho người học.

Linh hoạt trong các hoạt động giáo dục, gắn kiến thức với giáo dục ý thức công dân; gắn dạy học với xây dựng mô hình trường học; gắn lý thuyết với thực hành; gắn kiến thức học với thực tiễn; đa dạng hình thức tổ chức các hoạt động tập thể nhằm phát huy năng lực và phẩm chất học sinh, học sinh phát triển toàn diện…

          Tăng cường hoạt động dạy học trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa,  giáo dục thông qua trải nghiệm; tổ chức giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng mềm, giáo dục pháp luật, giáo dục ý thức công dân… ngay trong từng tiết dạy/ hoạt động giáo dục.

Đội TNTP HCM phát huy vai trò xung kích trong giáo dục lý tưởng, phát động các phong trào thi đua định kỳ. Phát huy vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong các hoạt động giáo dục (cùng trải nghiệm, dự giờ học của con, đi vận động học sinh ra lớp…)

Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh; nâng cao trách nhiệm của cha mẹ học sinh, của chính quyền địa phương, của cán bộ các thôn bản quản lý hộ khẩu hoặc cho học sinh trọ học…

Thống nhất quy chế hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục đạo đức học sinh. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan hữu quan trong quản lý, giám sát, phối hợp thông tin 2 chiều về học sinh ngoài giờ nhà trường quản lý.

Thực hiện nghiêm túc công tác tuyên truyền, giáo dục và kiểm tra nội bộ.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng; có năng lực chuyên môn đáp ứng giảng dạy chương trình GDPT mới theo lộ trình. Cụ thể:

Năm học 2021-2022: Bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 6

Năm học 2022-2023: Bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 7

Năm học 2023-2024: Bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 8

Năm học 2024-2025: Bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 9

Thực hiện công tác tuyên truyền, triển khai sâu rộng về chiến lược phát triển của nhà trường, giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức nghề nghiệp, khơi dậy và phát huy niềm tự hào về nghề đối với cán bộ giáo viên trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác dân chủ nhằm thống nhất ý trí, hành động và quyết tâm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trình độ đội ngũ để đảm bảo tăng dần theo lộ trình.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Tranh thủ sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương. Thường xuyên tham mưu Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Xuân Hòa, PGD&ĐT Bảo Yên về kế hoạch chiến lược của nhà trường, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân.

Sử dụng kinh phí hợp lý đầu tư cho công tác chuyên môn. Hằng năm cân đối ngân sách để mua bổ xung thiết bị theo chương trình GDPT mới.

- Đề xuất cấp trên đầu tu xây dựng nhà công vụ, nhà đa năng, 06 phòng học bộ môn cho học sinh.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, hồ sơ điện tử, trang Website…góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

- Nguồn lực tài chính:

+ Ngân sách Nhà nước  cấp

+ Ngoài ngân sách : Từ các nguồn tài trợ hợp pháp

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

 

VI. Tổ chức thực hiện

1. Đối với Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược.

Bám sát nội dung kế hoạch chiến lược, các mục tiêu, chỉ tiêu, phương châm hành động được nêu trong kế hoạch chiến lược để kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện, đánh giá mức độ tiến bộ so sánh các chỉ tiêu cùng kỳ năm sau với năm trước và với mục tiêu đề ra của kế hoạch chiến lược.

2.  Đối với Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

3. Đối với tổ trưởng chuyên môn

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.   

Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 của trường THCS số 2 xã Xuân Hòa. 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Bảo Yên;

- UBND xã Xuân Hòa;

- Các tổ chức trong nhà trường;

- CB,GV,NV;

- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

              Nguyễn Đức Chiến

 

 

Tác giả: Nguyễn Đức Chiến